Bạo Lực Gia Đình Có Phải Đi Tù Không?

Bạo Lực Gia đình Là Gì Theo Quy định Của Pháp Luật

Bạo lực gia đình là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần, danh dự, nhân phẩm và quyền con người của các thành viên trong gia đình.

Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ khái niệm bạo lực gia đình, các hành vi bị coi là bạo lực gia đình cũng như chế tài xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và bảo vệ nạn nhân kịp thời.

Bài viết dưới đây, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẽ giúp bạn hiểu rõ bạo lực gia đình là gì, gồm những hành vi nào và bị xử lý ra sao theo quy định của pháp luật.

Bạo lực gia đình là gì theo quy định của pháp luật?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục hoặc kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

Như vậy, bạo lực gia đình không chỉ giới hạn ở hành vi đánh đập hay xâm hại thân thể, mà còn bao gồm cả những hành vi gây áp lực tinh thần, kiểm soát kinh tế, xâm phạm đời sống tình dục hoặc tạo ra nguy cơ gây tổn hại cho người thân trong gia đình.

Trên thực tế, nhiều hành vi quen thuộc trong đời sống hàng ngày nhưng vẫn có thể bị coi là bạo lực gia đình, chẳng hạn như:

  • Cha mẹ ép con học tập quá sức, gây căng thẳng, khủng hoảng tâm lý kéo dài;
  • Các thành viên trong gia đình thường xuyên chê bai, miệt thị, xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc ngoại hình của người khác.

Những hành vi này, dù không gây thương tích trực tiếp, nhưng nếu làm tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến tinh thần, thể chất hoặc quyền lợi của thành viên gia đình, thì đều có thể bị xác định là bạo lực gia đình theo quy định pháp luật hiện hành.

Hành vi bạo lực gia đình gồm những gì theo quy định pháp luật?
Hành vi bạo lực gia đình gồm những gì theo quy định pháp luật?

Hành vi bạo lực gia đình gồm những gì theo quy định pháp luật?

Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, hành vi bạo lực gia đình không chỉ giới hạn ở việc đánh đập hay xâm hại thân thể, mà bao gồm nhiều dạng khác nhau như bạo lực về thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế.

Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng của thành viên gia đình;
  • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình chứng kiến bạo lực đối với người hoặc con vật nhằm gây áp lực tâm lý thường xuyên;
  • Bỏ mặc, không nuôi dưỡng, chăm sóc hoặc không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật hoặc người không có khả năng tự chăm sóc;
  • Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
  • Ngăn cản việc gặp gỡ người thân, quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc các hành vi cô lập, gây áp lực tâm lý thường xuyên;
  • Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông bà – cháu, cha mẹ – con, vợ – chồng, anh chị em với nhau;
  • Tiết lộ, phát tán thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân hoặc bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
  • Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe, xem, tiếp xúc với nội dung khiêu dâm hoặc kích thích bạo lực;
  • Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;
  • Cưỡng ép mang thai, phá thai hoặc lựa chọn giới tính thai nhi;
  • Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính vượt quá khả năng; kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm tạo sự lệ thuộc;
  • Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;
  • Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đã liệt kê 16 hành vi cụ thể được xác định là bạo lực gia đình, bao quát đầy đủ các dạng xâm hại về thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình còn mở rộng phạm vi áp dụng, theo đó hành vi bạo lực gia đình không chỉ xảy ra giữa các thành viên đang chung sống, mà còn được áp dụng đối với các mối quan hệ sau đây:

  • Người đã ly hôn;
  • Người chung sống như vợ chồng;
  • Cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn hoặc của người chung sống như vợ chồng;
  • Người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi.

Quy định này cho thấy pháp luật tiếp cận bạo lực gia đình theo hướng bảo vệ con người và quyền nhân thân, không phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng hôn nhân hay quan hệ gia đình hiện tại.

Bạo lực gia đình có bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải đi tù không?

Bạo lực gia đình không chỉ bị xử phạt hành chính mà trong trường hợp hành vi có tính chất nghiêm trọng, người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải chấp hành hình phạt tù theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Không đánh đập, chỉ chửi mắng thì có bị coi là bạo lực gia đình không?
Không đánh đập, chỉ chửi mắng thì có bị coi là bạo lực gia đình không?

Tùy vào mức độ xâm hại, hậu quả gây ra và mối quan hệ giữa người vi phạm với nạn nhân, hành vi bạo lực gia đình có thể cấu thành một trong các tội danh sau:

– Tội hành hạ người khác theo Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 2015, với mức hình phạt cao nhất đến 03 năm tù, áp dụng đối với hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên gây đau đớn về thể xác hoặc tinh thần cho người lệ thuộc.

– Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình theo Điều 185 Bộ luật Hình sự năm 2015, với mức hình phạt cao nhất đến 05 năm tù, áp dụng khi hành vi bạo lực gia đình được thực hiện đối với người thân thích trong gia đình.

– Tội bức tử theo Điều 130 Bộ luật Hình sự năm 2015, với mức hình phạt cao nhất đến 12 năm tù, trong trường hợp hành vi bạo lực gia đình nghiêm trọng dẫn đến việc nạn nhân tự sát.

Như vậy, bạo lực gia đình hoàn toàn có thể bị đi tù nếu hành vi vượt quá mức xử phạt hành chính và thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự.

Câu hỏi thường gặp về bạo lực gia đình

Không đánh đập, chỉ chửi mắng thì có bị coi là bạo lực gia đình không?

Có. Hành vi xúc phạm, lăng mạ, gây áp lực tinh thần kéo dài vẫn bị xác định là bạo lực gia đình.

Bạo lực gia đình có cần phải có thương tích mới bị xử lý không?

Không. Chỉ cần hành vi gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến tinh thần, danh dự, kinh tế cũng đã đủ căn cứ xử lý.

Người gây bạo lực gia đình có bị buộc xin lỗi công khai không?

Có. Trong một số trường hợp, người vi phạm có thể bị buộc xin lỗi công khai theo yêu cầu của nạn nhân.

Bạo lực gia đình xảy ra giữa vợ chồng đã ly hôn có bị xử lý không?

Có. Pháp luật vẫn xử lý nếu hành vi xảy ra giữa những người đã ly hôn hoặc từng chung sống như vợ chồng.

Bạo lực gia đình có ảnh hưởng đến quyền nuôi con khi ly hôn không?

Có. Hành vi bạo lực gia đình là căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét hạn chế hoặc không giao quyền nuôi con.

Dịch vụ tư vấn pháp lý về bạo lực gia đình tại Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Trong thực tiễn, các vụ việc bạo lực gia đình thường liên quan trực tiếp đến quyền nhân thân, an toàn của nạn nhân và thủ tục pháp lý phức tạp như tố cáo, xử phạt, yêu cầu bảo vệ khẩn cấp hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hãng Luật Quốc tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình, bao gồm:

  • Tư vấn xác định hành vi bạo lực gia đình và hướng xử lý phù hợp theo quy định pháp luật;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn trình báo, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ nạn nhân;
  • Tư vấn xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi bạo lực gia đình;
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nạn nhân trong quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cam kết đồng hành, bảo vệ kịp thời và hiệu quả quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong các vụ việc liên quan đến bạo lực gia đình.

HOTLINE TƯ VẤN: 0901.109.768

Hãy liên hệ ngay hôm nay!!!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *